Nội dung chính
1. Dựa theo nguyên lý hoạt động Máy sấy khí được chia thành 2 loại
- Máy sấy khí (1) hấp thụ: Được dùng để tách hơi nước ra khỏi khí, thường sử dụng các hạt hút ẩm để thực hiện quá trình này.
- Máy sấy khí nén lạnh: Hoạt động tương tự như một chiếc máy lạnh, tủ lạnh, có tác dụng tách hơi nước thoát khỏi khí nén.
2. Máy sấy khí nén lạnh
2.1. Cấu tạo
- Lốc máy nén: nén gas lạnh tuần hoàn trong hệ thống.
- Giàn nóng: giải nhiệt của gas ra môi trường xung quanh và hạ thấp nhiệt độ khí nén đầu vào.
- Giàn lạnh: trao đổi nhiệt với khí nén và giữ nước để xả ra ngoài qua van xả nước tự động.
- Van bypass: điều tiết lượng gas hồi về lốc nén giúp cho lốc nén không bị quá nóng khi hoạt động.
- Van tiết lưu hoặc dây xoắn: Việc thay đổi thể tích đột ngột khiến gas lỏng bị bay hơi trở thành tác nhân lạnh trong bình trao đổi nhiệt
- Quạt làm mát: Giúp giải nhiệt giàn nóng .
- Bộ phận lọc gas: Giúp lọc ga trong khí nén khỏi những cặn bẩn.
- Bộ phận cảm biến nhiệt độ, công tắc áp suất: Báo tín hiệu về bảng điều khiển từ đó hiển thị lên màn hình cho người sư dụng nắm được đồng thời bảo vệ máy.
2.2. Nguyên lý hoạt động của máy sấy khí nén lạnh
Khí được nén với áp lực, nhiệt độ, độ ẩm cao, khí sẽ đi từ máy nén khí sang máy sấy khí qua đường khí nén. Khi khí nén đi qua giàn trao đổi nhiệt sẽ được làm mát sơ bộ bằng dòng khí nén đã được sấy khô. Sau khi khí được làm lạnh, khí nén sẽ đi qua giàn trao đổi nhiệt khí nén với khí ga làm cho chuyển động đảo chiều trong ống dẫn môi chất gas lạnh (nhiệt độ hóa sương từ 3 ~ 8oC) và làm lượng hơi nước trong khí nén bị ngưng tụ.
Nguyên lý hoạt động máy sấy khí lạnh
Các loại tạp chất như dầu, bụi bẩn, nước... sẽ được tách ra và được xả ra ngoài thông qua van xả nước ngưng tự động. Phần khí nén được làm sạch có nhiệt độ thấp sẽ được đi qua dàn nóng để sấy khô triệt để và nhiệt độ không khí sau đó được nâng lên mức 10 - 15oC trước khi đưa vào sử dụng.
Ưu điểm: Máy sấy khí nén lạnh được sử dụng khá nhiều do chi phí đầu tư thấp, dễ vận hành, dễ sửa chữa và máy hoạt động khá ổn định.
Nhược điểm: Hiệu suất tách nước trong không khí không triệt để hoàn toàn, đạt 90 - 95%
3. Máy sấy khí nén hấp thụ
3.1. Cấu tạo
- Van giảm âm
- Van một chiều đưa khí đã làm khô đi qua.
- Van điện từ đưa khí vào để làm khô
- Van một chiều đưa khí nóng tái sinh đi qua
- Van điện từ với chức năng điều khiển xả nước
- Bình hút ẩm chứa đầy chất hút ẩm có nhiệm vụ làm khô khí
- Bộ điều khiển và các cảm biến đo độ ẩm, đo nhiệt độ giúp cho chu trình hoạt động của máy sấy khí hấp thụ được hoạt động chính xác nhất.
3.2. Nguyên lý hoạt động
Máy sấy khí kiểu hấp thụ sử dụng chất hấp thụ (thường là các hạt silicagel hoặc các hạt có khả năng hấp thụ cao) để hấp thụ hơi nước và một số khí tạp. Loại máy này thường có 2 bình chứa riêng biệt là bình chứa chất sấy khô (có chức năng làm khô khí nén) và bình tái tạo khả năng hấp thụ hơi nước (có chức năng tái sinh chất sấy khô).
Nguyên lý hoạt động máy sáy khí hấp thụ
Trong quá trình hoạt động, khí nén ngay khi đi ra khỏi máy nén khí sẽ được đưa vào bình thứ nhất - chứa chất sấy khô, để các chất hấp thụ hấp thu nước. Khi đó, lượng hơi nước ẩm có trong khí nén kết hợp với các chất hấp thụ sẽ tạo thành giọt nước lắng xuống đáy bình rồi được dẫn ra ngoài bằng van xả đáy (các bộ tự động xả nước). Còn phần khí nén khô và sạch sẽ đi theo cửa ra của bình chứa để cung cấp cho các thiết bị sử dụng.
Sau một thời gian làm việc, các chất sấy khô sẽ bị bão hòa và không còn khả năng hấp thu hơi nước được nữa. Lúc này, bình tái tạo khả năng hấp thụ hơi nước sẽ hoạt động để loại bỏ hết lượng nước đã hấp thu có trong chất làm khô. Điều này được gọi là tái sinh chất làm khô.
Quá trình tái sinh được thực hiện song song với quá trình sấy khô khí nén có nghĩa là hai bình sẽ làm việc song song với nhau. Nếu bình 1 thực hiện việc sấy khí nén thì bình 2 thực hiện quá trình tái sinh và ngược lại. Có hai cách để thực hiện việc tái sinh chất hút ẩm là bằng không khí nóng hoặc bằng khí nén khô.
Ưu điểm: Máy sấy khí theo nguyên tắc này thường cho ra chất lượng khí khô sạch đạt 99,99%. Loại máy sấy này thường được sử dụng ở hệ thống có yêu cầu sử dụng khí nén tiêu chuẩn cao, nhiệt độ thường dưới 0oC.
Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao và cần thường xuyên bảo dưỡng và thay thế phụ tùng tiêu hao (hạt hút ẩm).
Phụ lục: